Báo giá hệ thống lọc nước công nghiệp

Admin 27/11/2018 17:11:24

Báo giá hệ thống lọc nước công nghiệp (hãy niên hệ với chúng tôi đề có mức giá ưu đãi)

Nguồn nước cung cấp cho nước sinh hoạt ở nước ta chủ yếu là nguồn nước mặt được lấy từ các sông hồ…, sau khi qua xử lý sẽ dẫn đến các hộ dân, các khu công nghiệp. Hiện nay, hơn 60 % tổng công suất các trạm cấp nước tại các đô thị và khu công nghiệp trên cả nước dùng nguồn nước mặt với tổng lượng nước khoảng 3 triệu m3/ ngày đêm. Con số này còn tăng lên nhiều trong những năm tới nhằm cung cấp cho các đô thị và khu công nghiệp ngày càng mở rộng và phát triển.

 

Xử lý nước cấp từ nguồn nước.

 

Chúng tôi luôn áp dụng công nghệ tiến tiến nhất vào trong xử lý

 

Thành phần chính của nước.

  • Khoáng chất: Hàm lượng khoáng chất của các sông ở Việt Nam còn  thấp ( 200 – 500 mg/L);
  • Độ pH: Nước ở các sông chính có độ kiềm trung tính (7 – 8);
  • Độ cứng: Nước thuộc nước mềm;
  • Hàm lượng các ion chính: Chủ yếu là các ion Ca2+, Mg2+, K+, SO42-, CL–, HCO3–, …

 

Chất lượng nước thiên nhiên có thể được phân loại và đánh giá theo các chỉ tiêu sau :

Chỉ tiêu lý học:

Nhiệt độ: Nhiệt độ của nước là một đại lượng phụ thuộc vào điều kiện môi trường và khí hậu. Nhiệt độ có ảnh hưởng không nhỏ đến các quá trình xử lý nước và nhu cầu tiêu thụ. Nước mặt thường có nhiệt độ thay đổi theo nhiệt độ môi trường.

 

Độ màu: Độ màu thường do các chất bẩn trong nước tạo ra. Các hợp chất sắt, mangan không hòa tan làm nước có màu nâu đỏ, các chất humic gây ra màu vàng. Còn các loại thủy sinh tạo cho nước màu xanh lá cây. Đơn vị đo độ màu thường dùng là theo thang màu platin – coban. Nước có độ màu 150 độ (PtCo). Độ màu biểu kiến trong nước thường do các chất lơ lửng trong nước tạo ra và dễ dàng loại bỏ bằng phương pháp lọc.

 

Độ đục: Nước là môi trường truyền ánh sáng tốt, khi trong nước có các vật lạ như các chất huyền phù, các hạt cặn đất cát, các vi sinh vật… khả năng truyền ánh sáng bị giảm đi. Nó có độ đục lớn chứng tỏ có nhiều cặn bẩn. Đơn vị đo độ đục thường là mg SiO2/l, NTU, FTU. Trong đó đơn vị NTU và FTU là tương đương nhau. Nước mặt có độ đục 41,4 NTU. Nước dùng để ăn uống thường có độ đục không vượt quá 5 NTU.

Hàm lượng chất lơ lửng cũng là đại lượng tương quan đến độ đục của nước cần được hệ thống lọc nước xử lý.

 

Mùi vị: Mùi trong nước thường do các hợp chất hóa học, chủ yếu là các hợp chất hữu cơ hay các sản phẩm từ quá trình phân hủy vật chất gây nên. Nước thiên nhiên có thể có mùi đất, mùi tanh, mùi thối. Nước sau khi khử trùng với các hợp chất clo có thể bị nhiễm mùi clo hay clophenol

Tùy theo thành phần và hàm lượng các muối khoáng hòa tan nước có thể có các vị mặn, ngọt, chát, đắng…

 

Chỉ tiêu hóa học:

Độ pH : Độ pH là chỉ số đặt trưng cho nồng độ ion H+ có trong dung dịch, nó có ứng dụng để khử các hợp chất sunfua và cacbonat và khi tăng pH có thêm tác nhân oxy hóa, các kim loại hòa tan trong nước chuyển thành dạng kết tủa và dễ dàng tác ra khỏi nước bằng biện pháp lắng lọc.

 

Độ kiềm: Độ kiềm là tổng hàm lượng của các ion bicacbonat, hydroxit và anion của các muối của các axit yếu. Do hàm lượng các chất này có trong nước rất nhỏ nên bỏ qua. Ở nhiệt độ nhất định, độ kiềm phụ thuộc vào độ pH và hàm lượng khí CO2 tự do có trong nước.

 

Độ cứng: Độ cứng của nước là đại lượng biểu thị các ion canxi và magiê có trong nước. Dùng độ cứng cao trong sinh hoạt sẽ gây lãng phí xà phòng do canxi và magiê phản ứng với các axit béo tạo thành các hợp chất khó tan.

Hệ thống lọc nước công xuất 1500 m3/ngày đêm.

 

Công nghệ xử lý và thuyết minh công nghệ hệ thống lọc nước

Nước sông được cấp vào hệ thống xử lý bằng bơm hút, tại vị trí đầu hút của bơm bố trí song chắn rác  nhằm lược rác, tránh tắc nghẽn đầu hút của bơm. Nước được cấp vào bồn keo tụ tạo bông của hệ thống lọc nước công nghiệp. Hóa chất keo tụ, tạo bông được châm vào nước thông qua hệ thống bơm định lượng hóa chất, nhằm keo tụ, kết tủa các cặn bẩn, chất lơ lửng có trong nước, hóa chất và nước được trộn với nhau tại bồn  trôn trước khi đưa vào bể phản ứng + lắng.

Tại bể phản ứng + lắng, các kết tủa lớn dần lên và lắng xuống đáy bể dưới tác dụng của trọng lực, phần nước trong được thu tại máng răng cưa và dẫn sang bể chứa trung gian. Phần bùn kết tủa lắng ở đáy bể sẽ được xả thủ công ra sân phơi bùn nhằm cô đặc bùn, phần bùn sau cô đặc sẽ được đơn vị thu gom, xử lý định kỳ.

Nước tại bể chứa trung gian để ổn định lưu lượng cho công đoạn xử lý tiếp theo. Nước tại đây được bơm ly tâm đẩy sang hệ thống bồn lọc của hệ thống lọc nước.

Đầu tiên nước được lọc tại cấp lọc 1 là cột lọc đa năng nhằm loại bỏ cặn lơ lửng, các cặn có kích thước lớn còn sót lại trong nước. Tiếp tục dẫn dòng nước qua cột 2 chứa vật liệu lọc là than hoạt tính. Tại đây, than hoạt tính có chức năng hấp thụ các tạp chất hòa tan, các ion kim loại có trong nước, đồng thời giúp nước khử màu và mùi.

Sau khi qua hai cột lọc của hệ thống lọc nước công nghiệp nước được châm thêm chlorin nhằm khử trùng nước trước khi được chứa tại bồn chứa nước sinh hoạt, nước sau khử trùng đạt tiêu chuẩn nước cấp cho sinh hoạt QCVN 02:2009/BYT.

 

Tham khảo thêm sản phẩm quý khách vào theo đường link sau: https://moitruongeco.com/he-thong-xu-ly-nuoc-cong-nghiep-c101

Bạn hãy nhớ, số Hotline của chúng tôi 0963.767.822 - 0945.128.111 luôn túc trực để nhận cuộc gọi của bạn. Các nhân viên tại cửa hàng đã sẵn sàng phục vụ quý khách như những thượng đế.
RẤT MONG ĐƯỢC PHỤC VỤ QUÝ KHÁCH HÀNG!

Liên hệ với chúng tôi

0963 767 822